image banner

THÔNG TIN CHUNG VỀ XÃ Xã Võ Nhai
09/01/2026 11:41

Xã Võ Nhai được thành lập theo Nghị quyết số 1683/NQ-UBTVQH15 ngày 16/6/2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội khóa XV về việc sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Thái Nguyên, trên cơ sở hợp nhất 03 đơn vị: xã Lâu Thượng, xã Phú Thượng và thị trấn Đình Cả. Sau sáp nhập, xã có diện tích tự nhiên 99,78 km², dân số trên 17.509 người.

1. Vị trí địa lý Về vị trí địa lý:

Xã Võ Nhai năm ở Phía Đông Bắc của tỉnh Thái Nguyên, phía Đông giáp với Tỉnh Lạng Sơn, phía Tây giáp với xã La Hiên, phía Tây Nam giáp với xã Tràng Xá, phía Tây Bắc giáp với xã Nghinh Tường. Toàn xã có trên 4.000 hộ, sinh hoạt tại 26 xóm. Thành phần dân tộc đa dạng, chủ yếu là đồng bào dân tộc thiểu số, trong đó: Kinh chiếm 36,7%; Nùng 16,5%; Dao 14%; Tày 11,5%; Mông 7%; các dân tộc khác 14,3%. Lực lượng lao động từ 15 tuổi trở lên là 13.369 người; số lao động có việc làm 10.403 người (78%), trong đó 7.533 người có bằng cấp, chứng chỉ (72,4%). Xã Võ Nhai có độ cao trung bình so với mực nước biển là 100 - 800m. Địa hình tương đối bằng phẳng, độ dốc trung bình là 30 - 35 độ, được tạo nên bởi những thung lũng chạy dọc theo Quốc lộ 1B, hai bên là 2 dãy núi cao có độ dốc lớn, đan xen nhiều khe, suối; hệ thống giao thông, thủy lợi, điện lưới thuận lợi cho phát triển nông, lâm nghiệp và du lịch.

2. Khí hậu, thủy văn:

Khí hậu xã Võ Nhai chia thành 2 mùa rõ rệt là mùa mưa và mùa khô. Mùa mưa kéo dài từ tháng 4 đến 10, mùa khô bắt đầu từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau. Lượng mưa bình quân/năm là 2.000 mm, phân bố không đều, tập trung chủ yếu vào các tháng Xuân hè chiếm 90% lượng mưa cả năm. Các tháng mùa khô có lượng mưa không đáng kể, lượng bốc hơi nước rất lớn gây nên tình trạng khô hạn cho cây trồng, nhất là đối với cây trồng hàng năm. Nhiệt độ trung bình 24,50 C, độ ẩm trung bình 85%, các tháng cuối năm (tháng 11, 12) độ ẩm thấp, gây khó khăn cho việc phát triển cây vụ Đông. Thủy văn: Xã Võ Nhai có nhiều khe, suối nhỏ, ngoài nguồn nước mặt từ những dòng sông suối còn có các nguồn nước khác từ các hang động trong núi đã vôi chảy ra đang được sử dụng cho sản xuất và sinh hoạt.

3. Tài nguyên thiên nhiên

3.1. Tài nguyên Đất:Tổng diện tích tự nhiên của xã là 9.977,38 ha, trong đó:

- Đất nông nghiệp: 9.364,14ha.

+ Đất trồng cây hàng năm: 1.123,65 ha.

+ Đất trồng cây lâu năm: 662,7 ha.

+ Đất lâm nghiệp: 7.511,3 ha.

+ Đất nuôi trồng thủy sản: 65,71 ha.

- Đất phi nông nghiệp: 555,85 ha, trong đó:

+ Đất ở: 551,53 ha.

+ Đất chuyên dùng: 122,07 ha.

+ Đất nghĩa trang, nghĩa địa: 9,97 ha.

+ Đất có mặt nước chuyên dùng: 108,26 ha.

+ Đất có mục đích công cộng: 163,78 ha.

+ Đất tôn giáo tín ngưỡng: 0,24 ha.

- Đất chưa sử dụng: 57,39 ha. Diện tích đất sản xuất nông nghiệp tương đối lớn: 9.364,14 ha, đây là điều kiện thuận lợi để người dân phát triển sản xuất nông nghiệp, góp phần đảm bảo an ninh lương thực trên địa bàn xã.

3.2. Tài nguyên Rừng:

- Diện tích đất lâm nghiệp là 7.511,3 ha.

- Diện tích có rừng là 7.067,92 triệu đồng, trong đó:

+ Đất rừng đặc dụng: 2.063,33 ha.

+ Đất rừng phòng hộ: 2.726,29 ha.

+ Đất rừng sản xuất: 2.308,3 ha.

- Diện tích rừng tự nhiên: 4.112,25 ha.

- Diện tích rừng trồng đã thành rừng: 2.795,57 ha.

- Diện tích rừng trồng chưa thành rừng: 190,1 ha.

- Tỷ lệ che phủ rừng được duy trì ổn định trên 69%.

3.3. Tài nguyên nước:

- Nguồn nước mặt trên địa bàn xã khá phong phú với hệ thống khe, suối, ao, hồ thuận lợi cho nuôi trồng thủy sản. Ngoài ra, với lượng mưa trung bình/năm khá lớn đáp ứng một phần nhu cầu sản xuất và sinh hoạt cho nhân dân.

- Do địa hình bị chia cắt bởi các dãy núi đá vôi nên ngoài phần nước mặt từ sông, suối, trên địa bàn xã còn có các nguồn nước ngầm từ các hang động trong núi đá vôi với trữ lượng lớn.

3.4. Tài nguyên khoáng sản: Nguồn tài nguyên về đá vôi của xã rất phong phú, thuận lợi cho phát triển ngành sản xuất vật liệu xây dựng.

4. Điều kiện kinh tế:

- Giá trị sản xuất trên 01 ha đất trồng trọt đạt 82 triệu đồng.

- Thu nhập bình quân đầu người đạt 60,23 triệu đồng/người/năm.

- Tổng số hộ nghèo là trên địa bàn xã là 93/4.185 hộ, chiếm tỷ lệ 2,22% tổng số hộ; tổng số hộ cận nghèo là 95/4185 hộ, chiếm tỷ lệ 2,27% tổng số hộ.

5. Hệ thống chính trị, quốc phòng và an ninh:

- Đảng bộ xã hiện có 45 chi bộ trực thuộc với 1.419 đảng viên. Các tổ chức trong hệ thống chính trị được kiện toàn, hoạt động ổn định, phát huy tốt vai trò lãnh đạo toàn diện tại cơ sở.

- Quốc phòng – an ninh được giữ vững; an ninh trật tự ổn định; phong trào “Toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc” duy trì hiệu quả. Hệ thống chính trị được củng cố; công tác xây dựng Đảng, kiểm tra, giám sát và dân vận tiếp tục được tăng cường; chất lượng lãnh đạo, điều hành và cải cách hành chính không ngừng nâng lên, đáp ứng tốt yêu cầu phục vụ Nhân dân và doanh nghiệp.  

71 lượt xem
image advertisement
  
image advertisement
Thống kê truy cập
  • Đang online: 1
  • Hôm nay: 1
  • Trong tuần: 1
  • Tất cả: 1

TRANG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ XÃ VÕ NHAI TỈNH THÁI NGUYÊN

Cơ quan chủ quản: UBND xã Võ Nhai
Địa chỉ: Xã Võ Nhai, Tỉnh Thái Nguyên
Chịu trách nhiệm nội dung: Ma Thị Viền- Q. Giám đốc Trung tâm Dịch vụ tổng hợp Võ Nhai. Thường trực UBND xã , Trưởng Ban biên tập
Email: banbientap.vonhai@thainguyen.gov.vn - Điện thoại/Fax: 02803.827.212 
* Ghi rõ nguồn "Cổng thông tin điện tử xã Võ Nhai" hoặc "http://vonhai.thainguyen.gov.vn" khi phát hành lại thông tin từ website này